Quyển 2 - Quy Y Tam Bảo (tái bản)

Quy Y Tam Bảo – PHẦN PHỤ LỤC – Cách Phát Âm Mẫu Tự Pali

By Nền Tảng Phật Giáo

July 08, 2020

PHẦN PHỤ LỤC: CÁCH PHÁT ÂM MẪU TỰ PĀḶI

Tiếng Pāḷi gồm có 41 mẫu tự, chia làm 2 loại:

I-   Nguyên âm gồm có 8 mẫu tự: a, ā, i, ī, u, ū, e, o.

* 8 nguyên âm này chia làm hai loại:

1-   3 nguyên âm đọc giọng ngắn, thời gian 1 lần nháy mắt.

Nguyên âm Pāḷi a i u
Cách phát âm á í ú

 

2-    5 nguyên âm đọc giọng dài gấp đôi, thời gian 2 lần nháy mắt: 

Nguyên âm Pāḷi ā ī ū e o
Cách phát âm a-a i-i u-u ê-ê ô-ô

 

II-     Phụ âm gồm có 33 phụ âm, chia thành nhóm như sau:

1 ka kha ga gha Phát âm ở cổ
khá ghá ngá
2 ca cha ja jha ña Phát âm ở đóc

họng

chá schá chá schá nhá
3 ṭa ṭha ḍa ḍha ṇa Phát âm cong đầu lưỡi trên hàm ếch
thá đá thá
4 ta tha da dha na Phát âm đặt đầu lưỡi vào 2 đầu răng
thá đá thá
5 pa pha ba bha ma Phát âm ở hai đầu môi
phá phá
ya ra la va sa ha ḷa
giá wóa ân

Thực ra, 33 phụ âm này được phiên âm cách phát  âm rất khó chuẩn. Nên học tập cách phát âm trực tiếp  với thầy dạy.

Cách phát âm 41 mẫu tự Pāḷi chia làm 6 cách phát âm:

1-   Những nguyên âm và phụ âm phát âm ở cổ, có 8 âm: a, ā, ka, kha, ga, gha, ṅ, ha.

2-   Những nguyên âm và phụ âm phát âm ở đóc họng, có 8 âm: i, ī, ca, cha, ja, jha, ña, ya.

3-   Những phụ âm phát âm bằng cách cong đầu lưỡi ở hàm ếch, khi phát âm đánh đầu lưỡi ra ngoài, có 7 phụ âm: ṭa, ṭha, ḍa, ḍha, ṇa, ra, ḷa.

4-   Những phụ âm phát âm phát âm bằng cách đặt đầu lưỡi ở hai đầu răng, khi phát âm đồng thời hở 2 đầu răng, có 7 phụ âm là: ta, tha, da, dha, na, la, sa.

5-   Những nguyên âm và phụ âm phát âm ở 2 đầu môi (miệng ngậm lại), khi phát âm đồng thời hở đầu môi, có 7 âm: u, ū, pa, pha, ba, bha, ma.

6-   Phụ âm (ṃ) m có dấu chấm ở bên dưới phát âm nơi lỗ mũi, khi phát âm 2 đầu môi ngậm lại. Phụ âm này thường theo sau 3 nguyên âm là: aṃ, iṃ, uṃ.

Những nguyên âm, phụ âm phát sinh 2 nơi:

– Nguyên âm “ê” phát âm nơi cổ và đóc họng.

–  Nguyên âm “ô” phát âm nơi cổ và môi.

–  Phụ âm “va” phát âm nơi răng và môi.

Cách đọc tiếng Pāḷi

Tiếng  Pāḷi  có  một  thứ  tiếng mà  mỗi  chữ  có  nhiều mẫu tự. Cách phát âm ghép đọc theo mỗi mẫu tự: có danh từ nguyên âm đứng đầu mỗi chữ; có danh từ phụ âm đứng đầu mỗi chữ.

–   Khi nguyên âm đứng đầu riêng biệt, không ghép với phụ âm sau.

Ví dụ: a-kata (á-ká-tá): không làm.

ā-kāsa (a-ka-xa): hư không…

–  Khi nguyên âm đứng đầu ghép với phụ âm đứng sau.

Ví dụ: akka (ăc-cá): mặt trời.

icchā (íc-cha): mong muốn…

–  Khi phụ âm đơn đứng đầu ghép với nguyên âm sau.

Ví dụ: ka kā ki kī ku kū ke ko

(cá) (ca) (cí) (ci) (cú) (cu) (cê) (cô)

Ví dụ: kaṭa (cá-tá): chiếc chiếu.

gata (gá-tá): đã đi…

–  Khi phụ âm ghép với nguyên âm trước.

Ví dụ: gacchati (gắt-chá-tí): đi.

cakkhu (chắc-khú): mắt…

Cách phát âm một danh từ Pāḷi có hai cách: Phụ âm đơn ghép với nguyên âm:

Ví dụ: Karoti (cá-rô-tí): làm, hành động.

Kāyasucarita (ca-giá-xú-chá-rí-tá): thân hành thiện.

Hai phụ âm ghép vào nhau, thì nguyên âm của phụ âm trước bị xóa, còn lại phụ âm ấy ghép vào nguyên âm của phụ âm trước.

Ví dụ: ka + ka = kka trong danh từ cakka (chắc-cá) bánh xe…

Nếu trường hợp còn lại phụ âm ấy mà không có nguyên âm trước, thì phụ âm ấy ghép chung vào phụ âm sau.

Ví dụ: da + ra = dra trong danh từ Indrya (in-drí-giá) chủ, căn…

Hai phụ âm ghép vào nhau phải đúng theo quy tắc mới thành danh từ Pāḷi và có ý nghĩa.

Bảng ghép hai phụ âm Pāḷi

Phụ âm ghép Ví dụ Cách phát âm Ý nghĩa
ka+ka=kka Cakka Chắc-cá Bánh xe
ka+kha=kkha Dukkha Đúc-khá Khổ
ka+ya=kya Sakya Xắc-kgiá Dòng họ Sakya
ka+ri=kri Kriyā Kri-giá Hành động
ka+la=kla Kilesa Klê-xá Phiền não
ka+va=kva Kvattho? Quắt-thô Có lợi ích gì?
kha+ya=khya Ākhyāta A-khgia-tá Động từ
kha+va=khva Ahaṃkhvajja Ahăng kh-wắt chá Ngày hôm nay, tôi
ga+ga=gga Magga Mắc-gá Đạo, đường
ga+gha=ggha Aggha Ắc-ghá Giá cả
ga+ya=gya Ārogya A-rô-ggiá Sức khỏe
ga+ra=gra Graha Grá-há Chê trách
ṅ+ka=ṅka Paṅka Panh-cá Bùn lầy, dơ bẩn
ṅ+kha=ṅkha Saṅkhata Xăn-khá-tá Được cấu tạo

 

Phụ âm ghép Ví dụ Cách phát âm Ý nghĩa
ṅ+ga=ṅga Saṅgaha Xăn-gá-há Gom góp
ṅ+gha=ṅgha Saṅgha Xăn-ghá Chư Tăng
ca+ca=cca Sacca Xắt-chá Sự thật, chân lý
ca+cha=ccha Gacchati Gắt-chá-tí Đi
ja+ja=jja Ajja Ắt-chá Hôm nay
ja+jha=jjha Upajjhāya Ú-pắt-cha-giá Thầy tế độ
ña+ña=ñña Pañña Panh-nha Trí tuệ
ña+ca=ñca Pañca Panh-chá Số 5
ña+cha=ñcha Uñchati Un-chá-ti Đi kiếm ăn
ña+ja=ñja Añjalī Ăn-cha-li Chắp tay cung kính
ña+jha=ñjha Vañjhā Văn-cha Đàn bà vô sinh
ña+ha=ñha Pañhā Panh-ha Câu hỏi
ṭa+ṭa=ṭṭa Vaṭṭa Voát-tá Vòng, luân hồi
ṭa+ṭha=ṭṭha Vuṭṭha Wút-thá Mưa ướt
ḍa+ḍa=ḍḍa Āḍḍa Ắt-đá Sự phán xét
ḍa+ḍha=ḍḍha Vuḍḍha Wút-thá Già, trưởng lão

 

Phụ âm ghép Ví dụ Cách phát âm Ý nghĩa
ṇa+ṭa=ṇṭa Kaṇṭaka Căn-tá-cá Cái gai nhọn
ṇa+ṭha=ṇṭha Gaṇṭhi Găn-thí Cái gút
ṇa+ḍa=ṇḍa Paṇḍita Panh-đí-tá Bậc thiện trí
ṇa+ḍha=ṇḍha Kaṇḍha Căn-thá Cổ
ṇa+ṇa=ṇṇa Vaṇṇa Voanh-ná Sắc đẹp, màu sắc
ṇa+ha=ṇha Gaṇhati Găn-há-tí Mang
ta+ta=tta Attā Ắt-ta Ta, ngã
ta+tha=ttha Attha Ắt-tha Sự lợi ích
ta+va=tva Katvā Cắt-toa Đã làm rồi
ta+ya=tya Cetyāni Chê-tgia-ní Các ngôi Bảo tháp
ta+ra=tra Atra Át-trá Tại đây
da+da=dda Upaddava Ú-pắt-đá-voas Tai nạn
da+dha=ddha Buddha Bút-thá Đức Phật
da+ya=dya Adya Á-đgiá Hôm nay
da+ra=dra Indriya In-dri-giá Chủ, căn
da+va=dva Dvāra Dvoa-rá Cửa, môn
Phụ âm ghép Ví dụ Cách phát âm Ý nghĩa
dha+ya=dhaya Madhya Ma-dhgiá Ở giữa
dha+va=dhva Madhvāsapa Ma-dhvoa-xá-pá  
na+ta=nta Anta Ăn-tá Cuối cùng
na+tva=ntva Gantvā Găn-tvoa Đã đi rồi
na+tha=ntha Santhara Xăn-thá-rá Tấm vải trải giường
na+da=nda Canda Chăn-đá Mặt trăng
na+dra=ndra Indriya In-đri-giá Chủ, căn
na+dha=ndha Andha Ăn-thá Mù quáng
na+na=nna Anna Ăn-na Vật thực, cơm
na+ya=nya Nyāsa Ngià-xá Cầm đồ, nợ
na+ha=nha Nhāru Nha-rú Gân
pa+pa=ppa Appa Áp-pá Ít
pa+pha=ppha Puppha Pụp-phá Bông hoa
pa+ya=pya Lipya Li-pgiá Viết chữ
pa+la=pla Pariplava Pá-rí-plá-voa Hiện rõ ra
ba+ba=bba Sabba Xắp-bá Tất cả
Phụ âm ghép Ví dụ Cách phát âm Ý nghĩa
ba+bha=bbha Abbha Ắp-bá Hư không
ba+ya=bya Byāpada Bgia-pá-đá Lòng sân hận
ba+ra=bra Brahanta Bra-han-tá Rộng lớn
ma+pa=mpa Campā Cham-pa Xứ Cam pà
ma+pha=mpha Samphassa Xăm-phặt-xá Tiếp xúc
ma+ba=mba Ambaphala Ăm-bá-phá-lá Trái xoài
ma+bha=mbha Gambhīri Găm-phi-rá Sâu sắc
ma+ma=mma Dhamma Thăm-má Pháp
ma+ya=mya Myāyaṃ Mgià-giăng Cái này của tôi
ma+ha=mha Amhākaṃ Ăm-ha-kăng Của chúng ta
ya+ya=yya Seyya Xê-giá Cao thượng
ya+va=yva Yvāhaṃ Giavoa-hăng Tôi nào
ya+ha=yha Tuyha Tuy-há Anh, Ngài
la+la=lla Salla Xan-lá Mũi tên
la+ya=lya Kalyāṇa Can-gia-ná Tốt, đẹp
va+ya=vya Vyāpāda Vgia-pa-đá Sân hận

 

Bảng ghép hai phụ âm Pāḷi

 

Phụ âm ghép Ví dụ Cách phát âm Ý nghĩa
va+ha=vha Avhā Á-vha Tên
sa+ta=sta Uttasta Út-tátch-ta Sợ hãi
sa+tra=stra Bhastrā Phátch-tra Bao bằng da
sa+na=sna Sneha Xnê-há Keo sơn
sa+ya=sya Nisya Nít-xya Bộ sách dịch nghĩa
sa+sa=ssa Assa Ắt-xá Con ngựa
sa+ma=sma Tasmā Tátch-ma Tại sao?
sa+va=sva Svāhaṃ Xvoa-hăng Tôi này
ha+ma=hma Brahmaṇa Brah-má-ná Balamôn
ha+va=hva Bahvābādha Bá-hvoa-ba-tha Nhiều bệnh
ḷa+ha=ḷha Āsāḷhamāsa A-xan-ha-ma-xa Tháng 6 âm lịch

Và vân vân… còn nhiều từ nữa.

Thật ra, tiếng Pāḷi phiên âm ra tiếng Việt vô cùng khó. Bởi vì tiếng Pāḷi có 6 nơi phát âm, có 6 nhân phát âm, phát âm giọng yếu, giọng mạnh, giọng ngắn, giọng dài… mà tiếng Việt thì lại không có, do đó khó có thể phiên âm cho chuẩn được. Muốn đọc, phát âm cho chuẩn cần phải học tập cách phát âm trực tiếp với thầy dạy tiếng Pāḷi.

Sau đây là một vài ví dụ cách tập đọc:

Đảnh lễ Đức Thế Tôn

Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa.

Cách đọc:

Namo: Ná-mô.

Tassa: Tắt-xá.

Bhagavato: Phá-gá-vá-tô.

Arahato: Á-rá-há-tô.

Sammāsambuddhassa: Xăm-ma-xăm-bút thắt-xa.

 

Phép quy y Tam Bảo

Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi.

Bút-thăng xá-rá-năng gắt-cha-mí.

Dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi.

Thăm-măng xá-rá-năng gắt-cha-mí.

Saṃghaṃ saraṇaṃ gacchāmi.

Xăng-khăng xá-rá-năng gắt-cha-mí.

Dutiyampi Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi.

Đú-tí-giăm-pí Bút-thăng xá-rá-năng gắt-cha-mí.

Dutiyampi Dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi.

Đú-tí-giăm-pí Thăm-măng xá-rá-năng gắt-cha-mí.

Dutiyampi Saṃghaṃ saraṇaṃ gacchāmi.

Đú-tí-giăm-pí Xăng-khăng xá-rá-năng gắt-cha-mí.

Tatiyampi Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi.

Tá-tí-giăm-pí Bút-thăng xá-rá-năng gắt-cha-mí.

Tatiyampi Dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi.

Tá-tí-giăm-pí Thăm-măng xá-rá-năng gắt-cha-mí.

Tatiyampi Saṃghaṃ saraṇaṃ gacchāmi.

Tá-tí-giăm-pí Xăng-khăng xá-rá-năng gắt-cha-mí.

 

Thọ trì ngũ giới:

Pāṇātipātā veramaṇisikkhāpadaṃ samādiyāmi.

Pa-na-tí-pa-ta vuê-rá-ma-ní-xíc-kha-pá-đăng xá-ma-đí- gia-mí.

Adinnādānā veramaṇisikkhāpadaṃ samādiyāmi.

Á-đin-na-đa-na vuê-rá-ma-ní-xíc-kha-pá-đăng xá-ma-đí- gia-mí.

Kāmesu micchācārā veramaṇisikkhāpadaṃ samādiyāmi.

Ca-mê-xú mít-cha-cha-ra vuê-rá-ma-ní-xíc-kha-pá-đăng xá-ma-đí-gia-mí.

Musāvādā veramaṇisikkhāpadaṃ  samādiyāmi.

Mú-xa-voa-đa vuê-rá-ma-ní-xíc-kha-pá-đăng xá-ma-đí- gia-mí.

Surā    meraya    majjap    pamādaṭṭhānā    veramaṇi sikkhāpadaṃ samādiyāmi.

Xú-ra mê-rá-giá mắt-chắp pá-ma-đát-tha-na vuê-rá-ma-ní xíc-kha-pá-đăng xá-ma-đí-gia-mí.